Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Từ khóa:
Đòn bẩy tài chính, hiệu quả tài chính, mối quan hệ, quy mô doanh nghiệpTóm tắt
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp đến mối quan hệ nhân quả này. Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất 3 giai đoạn (3SLS) kết hợp với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động GMM dựa trên bộ dữ liệu thu thập được từ nguồn Tổng Cục thống kê giai đoạn 2010-2022 với mẫu 116 doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính đồng thời hiệu quả tài chính tác động ngược chiều trở lại đòn bẩy tài chính; quy mô doanh nghiệp góp phần làm cho mối quan hệ này trở lên mạnh hơn.
Tài liệu tham khảo
Antoniou, A., Guney, Y., & Paudyal, K. (2006), ‘The determinants of debt maturity structure: Evidence from France, Germany and the UK’, European Financial Management, 12(2), 161-194.
Blundell, R., & Bond, S. (1998), ‘Initial conditions and moment restrictions in dynamic panel data models’, Journal of Econometrics, 87(1), 115-143.
Chandra, T. (2015), ‘Analysis of factors affecting capital structure on listed company in kompas 100 index’, International Journal of Applied Business and Economic Research, 13(9), 7049-7066.
Davidson, R., & MacKinnon, J. (1993), Estimation and Inference in Econometrics, Oxford University Press, New York.
Dao, B.T.T. and Ta, T.D.N. (2020), ‘A meta-analysis: capital structure and firm performance’, Journal of Economics and Development, 22(1), 111-129, DOI: https://doi.org/10.1108/JED-12-2019-0072.
Gupta, N., Agarwal, T., & Jagwani, B. (2021), ‘Exploring non-linear relationship between foreign ownership and firm performance’, Corporate Ownership & Control, 18(3), 257-274.
Jensen, M.C. & Meckling, W.H. (1976), ‘Theory of Firms: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure’, Journal of Financial Economics, 52(4), 1-15.
Lê Hoàng Vinh & Phạm Thu Phương (2022), ‘Đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam khi có điều tiết bởi quy mô doanh nghiệp’, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 296, 43-51.
Lý Phương Thùy (2021), ‘Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam’, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ.
Margaritis, D., & Psillaki, M. (2007), ‘Capital structure and firm efficiency’, Journal of Business Finance & Accounting, 34(9‐10), 1447-1469.
Meshack, K.M., Winnie, N., Okiro, K., & Ochieng, D.E. (2022), ‘The effect of capital structure on financial performance with firm size as a moderating variable of non-financial firms listed at the Nairobi Securities Exchange’, European Scientific Journal, 16(22), 104-121, DOI: 10.19044/esj.2020.v16n22p139.
Myers, S.C., & Majluf, N.S. (1984), ‘Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have’, Journal of Financial Economics, 13(2), 187-221.
Ochieng’Wayongah, D.W., & Mule, R.K. (2019), ‘Moderating effect of firm size on the relationship between financial leverage and financial performance of non-financial firms listed in the NSE, Kenya’, International Journal of Education and Research, 7(8), 131-142.
Riaz, M., Jinghong, S., & Siddiqi, U.I. (2023), ‘A comparative analysis of capital structure of G-20 firms on regional basis’, Pacific Accounting Review, 35(1), 86-104.
Salim, M., & Yadav, R. (2012), ‘Capital structure and firm performance: Evidence from Malaysian listed companies’, Procedia-Social and Behavioral Sciences, 65, 156-166.
Santosa, P.W. (2020), ‘The moderating role of firm size on financial characteristics and Islamic firm value at Indonesian equity market’, Verslas: Teorija ir Praktika, 21(1), 391-401.
Wu, Z., & Chua, J. (2009), ‘Board monitoring and access to debt financing’, In Corporate Governance and Firm Performance, 119-137, Emerald Group Publishing Limited, DOI: 10.1108/S1569-3732(2009)0000013007.