Vượt qua rào cản xanh: vai trò của Logistics đối với xuất khẩu của Việt Nam

Các tác giả

  • Hoàng Thanh Hiền Đại học FPT
  • Hoàng Thị Hà Vi Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  • Huỳnh Hồng Giang Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  • Nguyễn Thị Khánh Hà Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  • Nguyễn Ngàn Ngân Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  • Linh Huỳnh Thị Diệu Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

DOI:

https://doi.org/10.33301/JED.VI.2723

Từ khóa:

Xuất khẩu, logistics xanh, hàng rào phi thuế quan, Việt Nam

Tóm tắt

Trong bối cảnh các tiêu chuẩn môi trường ngày càng siết chặt, đặc biệt là cơ chế điều chỉnh carbon biên giới (CBAM) của Liên minh châu Âu, logistics xanh có thể tạo ra tác động kép đối với xuất khẩu của Việt Nam: vừa hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh khi chuỗi cung ứng được xanh hóa, vừa làm gia tăng chi phí tuân thủ khi các thị trường nhập khẩu áp dụng chuẩn mực môi trường khắt khe. Sử dụng mô hình trọng lực mở rộng với ước lượng PPML và biến công cụ (IV), nghiên cứu đánh giá tác động của hiệu quả logistics truyền thống (LPI) và logistics xanh (ELPI) đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2022. Kết quả cho thấy LPI và ELPI của Việt Nam có tác động tích cực đến giá trị xuất khẩu. Ngược lại, ELPI của các nước đối tác có tác động tiêu cực, hàm ý rằng các yêu cầu môi trường tại thị trường nhập khẩu có thể vận hành như một rào cản phi thuế quan tiềm tàng thông qua chi phí tuân thủ và yêu cầu minh bạch phát thải. Từ đó, nghiên cứu gợi ý hàm ý chính sách về nâng cấp hạ tầng logistics và thúc đẩy chuyển đổi xanh nhằm duy trì khả năng tiếp cận các thị trường có tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.

Tiểu sử của Tác giả

Hoàng Thanh Hiền, Đại học FPT

https://orcid.org/0000-0002-1182-078X

Linh Huỳnh Thị Diệu, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

https://orcid.org/0000-0001-9714-522X

Tài liệu tham khảo

Abbasi, M. & Nilsson, F. (2016). Developing environmentally sustainable logistics: Exploring themes and challenges from a logistics service provider’s perspective. Transportation Research Part D: Transport and Environment, 46, 273-283.

Bowersox, D., Mentzer, J. & Speh, T. (2008). Logistics leverage. Journal of Business Strategies, 25(2), 85-99.

Ciliberti, F., Pontrandolfo, P. & Scozzi, B. (2008). Investigating corporate social responsibility in supply chains: a SME perspective. Journal of Cleaner Production, 16(15), 1579-1588.

Eaton, J. & Kortum, S.S. (1997). Technology and bilateral trade. National Bureau of Economic Research. https://www.nber.org/papers/w6253

Gani, A. (2017). The logistics performance effect in international trade. The Asian Journal of Shipping and Logistics, 33(4), 279-288. doi:https://doi.org/10.1016/j.ajsl.2017.12.012

Hoang, H.T. (2024). Decomposition approach for examining effects of logistic performance on exports: A case study of Vietnam. Journal of Infrastructure, Policy and Development, 8(4), 3394.

Hoekman, B.M. & Kostecki, M.M. (2009). The political economy of the world trading system: the WTO and beyond. Oxford University Press.

Huong, V.T.T., Van Kiem, P., Thuy, N.T., Trang, V.T.H. & Ha, H.T.T. (2024). Assessing the impact of green logistics performance on Vietnam's export trade to regional comprehensive economic partnership countries. International Journal of Innovative Research and Scientific Studies. doi:10.53894/ijirss.v7i2.2882

Ilsuk Kim, H.M. (2011). Measuring supply chain efficiency from a green perspective. Management Research Review, 34(11), 1169-1189.

Keleş, A.E. & Güngör, G. (2021). Overview of environmental problems caused by logistics transportation: Example of European Union countries. Tehnički glasnik, 15(4), 569-573.

Kumar, A. (2015). Green logistics for sustainable development: An analytical review. IOSRD International Journal of Business, 1(1), 7-13.

Lu, M., Xie, R., Chen, P., Zou, Y. & Tang, J. (2019). Green transportation and logistics performance: An improved composite index. Sustainability, 11(10), 2976.

Luthra, S., Garg, D. & Haleem, A. (2016). The impacts of critical success factors for implementing green supply chain management towards sustainability: an empirical investigation of the Indian automobile industry. Journal of Cleaner Production, 121, 142-158.

Martí, L., Puertas, R. & García, L. (2014). The importance of the logistics performance index in international trade. Applied Economics, 46(24), 2982-2992. doi:10.1080/00036846.2014.916394

McKinnon, A. (2010). Green logistics: the carbon agenda. Electronic Scientific Journal of Logistics, 6(3).

Novack, R.A., Langley Jr., C.J. & Rinehart, L.M. (1995). Creating logistics value: Themes for the future. Council of Logistics Management.

Rodrigue, J.P., Slack, B. & Comtois, C. (2017). Green logistics. In Handbook of logistics and supply chain management (Vol. 2, pp. 339-350). Emerald Group Publishing Limited.

Silva, J.S. & Tenreyro, S. (2006). The log of gravity. The Review of Economics and Statistics, 88(4), 641-658.

Starostka-Patyk, M., Bajdor, P. & Białas, J. (2024). Green logistics performance Index as a benchmarking tool for EU countries environmental sustainability. Ecological Indicators, 158, 111396.

Tinbergen, J. (1962). Shaping the world economy: Suggestions for an international economic policy. Twentieth Century Fund.

Wang, D.F., Dong, Q.L., Peng, Z.M., Khan, S.A.R. & Tarasov, A. (2018). The green logistics impact on international trade: Evidence from developed and developing countries. Sustainability, 10(7), 2235.

Wu, H.J. & Dunn, S.C. (1995). Environmentally responsible logistics systems. International journal of physical distribution & logistics management, 25(2), 20-38.

Yeo, A.D., Deng, A. & Nadiedjoa, T.Y. (2020). The effect of infrastructure and logistics performance on economic performance: The mediation role of international trade. Foreign Trade Review, 55(4), 450-465.

Tải xuống

Đã Xuất bản

31-12-2025

Cách trích dẫn

Hoàng Thanh, H., Hoàng Thị Hà, V., Huỳnh Hồng, G., Nguyễn Thị Khánh, H., Nguyễn Ngàn, N., & Huỳnh Thị Diệu, L. (2025). Vượt qua rào cản xanh: vai trò của Logistics đối với xuất khẩu của Việt Nam. Tạp Chí Kinh Tế Và Phát triển, 342(1), 22–31. https://doi.org/10.33301/JED.VI.2723